Nấm linh chi chữa ung thư vú

Ung thư vú là một loại ung thư ác tính, do các tế bào ác tính ở mô vú gây ra. Những tế bào này được phát sinh từ các ống dẫn hoặc tiểu thùy ở vú, sau một thời gian nó phát triển thêm xâm lấn vào các mô xung quanh hoặc lây lan (di căn) tới các cơ quan và bộ phận khác của cơ thể.

Ung Thư Vú là bản án tử hình của rất nhiều phụ nữ các nước trên thế giới, khi tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng tăng lên. Bệnh hiếm khi xảy ra ở nam giới với tỷ lệ không quá 1% tổng số bệnh nhân mắc căn bệnh này.

Các yếu tố nguy cơ

Dậy thì sớm trước 11 tuổi
Mãn kinh muộn sau 55 tuổi
Dùng nhiều estrogen, uống thuốc tránh thai kéo dài
Sinh đẻ ít, sinh con đầu lòng muộn
Tiền sử gia đình có người thân mắc ung thư vú (bà, mẹ, chị, em gái)
Chế độ ăn uống nhiều chất béo, thiếu vitamin A, uống nhiều rượu bia

Triệu chứng cảnh báo

Có nhiều u nhỏ ở vú, mật độ lớn, ranh giới không rõ
Một phần hoặc toàn bộ vú bị sưng lên
Nhăn nheo phần da vùng ngực

utv-21
Núm vú thụt vào trong
Bị đau, tấy đỏ, có vảy ở vú hoặc núm vú
Xuất hiện dịch chảy bất thường tại núm vú
Ở nách có những u cục bất thường

Các giai đoạn phát triển

Giai đoạn I: Có u rất nhỏ, đường kính lớn nhất chỉ khoảng 2cm hoặc nhỏ hơn. Không có hạch di căn tới vùng nách.

Giai đoạn IIA:

Chưa có dấu hiệu xuất hiện của u nguyên phát. Hạch nách di căn cùng bên và di động.
Ban đầu có u nhỏ, đường kính ≤ 2cm. Có di căn hạch nách cùng bên, di động.
U lớn dần và có đường kính từ 2-5cm. Không di căn tới hạch vùng.

Giai đoạn IIB:

U vẫn giữ kích thước như ở cuối giai đoạn IIA nhưng có di căn hạch nách cùng bên và di động.
U lớn dần lên và có đường kính lớn hơn 5cm. Không còn di căn tới hạch vùng nách.

Giai đoạn IIIA:

U nguyên phát không có dấu hiệu xuất hiện. Hạch di căn cùng bên dính nhau hoặc dính liền vào bộ phận khác, hoặc hạc có hạch di căn vú cùng bên nhưng không có di căn hạch nách.
Có u nguyên phát đường kính từ 2 đến 5 cm. Có di căn hạch nách dính liền nhau cùng bên  hoặc dính vào bộ phận xung quanh nó, hoặc có di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không có hạch nách.
U có đường kính lớn nhất > 5cm. Di căn hạch nách cùng bên, di động.

Giai đoạn IIIB;

U với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da. Không di căn tới hạch vùng.
U với mọi kích thước nhưng xâm lấn trực tiếp tới thành ngực hoặc da. Di căn hạch nách cùng bên, di động.
Có u với nhiều kích thước và chúng trực tiếp xâm lần tới vùng thành ngực hoặc da vùng ngực. Có xuất hiện di căn hạch nách cùng bên dính liền nhau hoặc hạch dính liền với các khu vực xung quanh, hoặc di căn hạch vú trong cùng bên nhưng di căn hạch nách không có.

Giai đoạn IIIC:

Có khối u với nhiều kích thước khác nhau. Hạ đòn xuất hiện hạch di căn hoặc trong vú có di căn hạch ở cùng một bên.

Giai đoạn IV:  Có u với mọi kích thước. Di căn hạch đi xa.

Tỷ lệ sống 5 năm theo giai đoạn

utv-3-ghep

Các kỹ thuật chuẩn đoán

Khám lâm sàng:  Đây là phương pháp hỏi tiền sử bệnh nhân, quan sát những bất thường ở vùng ngực như núm vú thụt vào trong, chảy dịch núm vú bất thường, vùng da ngực bị sưng tấy, sờ và đo kích thước u, độ cứng, vị trí u.

Chụp X-quang tuyến vú: Chỉ định chụp X-quang tuyến vú khi có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ. Đây là phương pháp hữu hiệu nhất với độ chính xác lên tới 80-90%. Bệnh nhân cần chụp cả vú đối bên để phát hiện các tổn thương nếu có.

Siêu âm vú: Có tác dụng nhiều trong trường hợp mật độ tuyến vú dày và cũng giúp phân biệt các tổn thương đặc với tổn thương nang.

Sinh thiết: Bác sĩ sẽ lấy mẫu tế bào hoặc mẫu mô để khảo sát dưới kính hiển vi, ngoài ra sinh thiết còn cho biết chính xác ung thư đã lan tới đâu từ đó đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.

Chụp cắt lớp vi tính: Đối với các trường hợp khó phân biệt các tổn thương lành tính với di căn, có thể chụp cắt lớp lồng ngực, ổ bụng.

Điều trị ung thư vú

Phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ vú: Là phương pháp bác sĩ sẽ cắt bỏ đi toàn bộ tuyến vú và vét sạch hạch ở nách.
Phẫu thuật bảo tồn vú: Còn được gọi là cắt bỏ riêng khối u hoặc cắt bỏ một phần. Trong phẫu thuật bảo tồn vú, chỉ cắt bỏ mô ung thư và một phần mô xung quanh cũng như các hạch trong hệ bạch huyết. Phạm vi phẫu thuật cắt vú phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u và các yếu tố khác. Sau phẫu thuật bảo tồn vú, bệnh nhân nhất thiết phải xạ trị.

Xạ trị

Là phương pháp dùng năng lượng cao của tia phóng xạ X tiêu diệt các tế bào ung thư cùng với việc làm khối u co nhỏ lại. Có thể bắn tia phóng xạ từ máy móc vào cơ thể ( liệu pháp xạ trị ngoài) hoặc là dùng các ống nhỏ làm bằng chất dẻo đưa những chất liệu săn sinh ra tia phóng xạ (các đồng vị phóng xạ) vào những vùng có tế bào ung thư (liệu pháp xạ trị trong).

Xạ trị rất quan trọng sau khi tiến hành phẫu thuật bảo tồn vú, vì trong phẫu thuật bảo tồn, phần lớn các mô vú được giữ nguyên vẹn. Việc xạ trị sẽ làm giảm khả năng tái phát ung thư vú.
Xạ trị thành ngực không cần cho các trường hợp đã phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú triệt căn, khối u nhỏ, diện cắt âm tính, hạch nách âm tính.

Bổ trợ toàn thân

Sau khi phẫu thuật, điều trị bổ trợ toàn thân cần được xem xét. Quyết định điều trị dựa trên cân nhắc giữa lợi ích giảm được tái phát, di căn với nguy cơ về độc tính của điều trị, tác động của các bệnh kèm theo.

Điều trị hóa chất: Đây là cách mà dùng thuốc để điều trị ung thư theo một pháp đồ điều trị đã được định hình sẵn. Các loại thuốc có thể đưa vào cơ thể bằng cách uống hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch máu. Điều trị hóa chất được áp dụng tốt nhất đối với các bệnh nhân dưới 70 tuổi. Hoặc các khối u nhỏ, đường kính bé hơn hơn 0.5cm, và không có di căn hạch nách.
Điều trị nội tiết: Điều trị nội tiết có thể áo dụng cho hầu hết bệnh nhân có thụ thể nội tiết dương tính hoặc không rõ. Thời gian dùng thuốc hợp lý là 5 năm, bắt đầu sau khi đã hoàn tất điều trị hóa chất.

Những chú ý sau điều trị

Giai đoạn I-III:

Khám lâm sàng 4-6 tháng/ lần trong 5 năm, sau đó 1 năm/lần
Chụp X-quang tuyến vú đối bên 1 năm/ lần. Đối với điều trị bảo tồn (cắt thùy + xạ trị), chụp X-quang tuyến vú 6-12 tháng/ lần.
Các bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị nội tiết, khám phụ khoa 1 năm/ lần nếu còn tử cung.

Trong chẩn đoán xác định ung thư vú, khám lâm sàng, chụp X-quang tuyến vú và xét nghiệm tế bào học là ba yếu tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng.

Với các trang bị các máy móc chuyên biệt chụp vú hiện đại, mang tính chính xác cao, giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và góp phần nâng cao hiệu quả điều trị. Bệnh viện Ung Bướu Hưng Việt đã điều trị thành công nhiều ca bệnh khó mang lại niềm vui và sức khỏe cho bệnh nhân, giảm gánh nặng ung thư cho xã hội.

Bệnh viện quy tụ các bác sĩ nhiệt tâm, có chuyên môn vững vàng, luôn cập nhật các phương pháp mới nhất về điều trị bệnh ung thư vú như phẫu thuật, hóa trị liệu, tia xạ trị liệu, điều trị nội tiết, luôn đồng hành cùng bệnh nhân trên hành trình gian nan chống lại căn bệnh ung thư quái ác.

Trường hợp bệnh nhân đã cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú, bệnh viện cũng có thể thực hiện phẫu thuật tái tạo vú và tạo hình vú nhằm mang đến tâm lý tích cực cho bệnh nhân, xóa bỏ mặc cảm, tự ti về khiếm khuyết cơ thể, giúp phục hồi dáng vẻ bên ngoài, cải thiện chất lượng cuộc sống sau điều trị bệnh.

Nấm linh chi điều trị ung thư vú:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra các tinh chất  Triterpenes , polysaccharide, Peptidoglycan, và Aromatase inhibitor. Các tinh chất này có tác dụng hạn chế và tiêu diệt số lượng lớn tế bào ung thư vú.

Thêm vào đó, trong nấm linh chi có thành phần Beta và hetero-beta-glucans là các chất có vai trò chống ung thư vú, kích thích hoạt động của hệ thống miễn dịch, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư vú, đào thải những độc tố gây ung thư vú ra ngoài cơ thể… Vì thế, mỗi giai đoạn nấm linh chi cũng đều có tác dụng hỗ trợ điều trị đặc biệt.

Trường hợp người bệnh ung thư vú đang xạ trị hoặc chuyển hóa chất có thể sử dụng nấm linh chi ngay khi được chỉ định cho ăn uống bình thường từ bác sỹ. Nấm linh chi trong giai đoạn này phát huy tác dụng phục hồi sức khỏe, khử các chất độc phóng xạ trong quá trình xạ trị, giúp xạ trị đạt hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu thời gian xạ trị, chuyền hóa chất mất 1 ngày thì trong ngày đó không sử dụng nấm linh chi.

Đông y Nhân Tâm

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *